200+ câu đố mẹo dân gian Việt Nam có đáp án vừa quen vừa hóc búa
Tổng hợp 200 câu đố mẹo dân gian Việt Nam có đáp án và giải thích, gồm nhiều câu đố thơ, vần vè, đồ vật, con vật, cây cối và sinh hoạt đời thường. Phù hợp để giải trí, thử trí nhanh và chơi cùng gia đình, học sinh hoặc bạn bè.
Mặc áo lá hoặc mo, theo người ra đồng, mưa xuống thì che lưng khỏi ướt. Là vật gì?
Đáp án: Áo tơi. Giải thích: Áo tơi làm từ lá, dùng che mưa khi làm đồng.
Một mẹ nhiều con, vào bếp gặp lửa là reo, nước sôi thì cả nhà có trà. Là vật gì?
Đáp án: Ấm nước. Giải thích: Ấm dùng đun nước; khi nước sôi thường phát tiếng reo hoặc hơi bốc ra.
Không làm vua vẫn có ngai
Không đánh trống vẫn gọi ai vào chầu
Đặt trong đình, trước cửa sâu
Khói hương nghi ngút, người đâu cúi đầu. Là gì?
Đáp án: Bàn thờ. Giải thích: Bàn thờ là nơi đặt đồ thờ cúng, hương khói, người đến thắp hương cúi đầu kính lễ.
Vuông vức áo lá xanh, trong có nếp đậu thịt, Tết đến nhà quê gói bên bếp lửa. Là bánh gì?
Đáp án: Bánh chưng. Giải thích: Bánh chưng hình vuông, gói bằng lá dong, nhân đậu thịt và là món truyền thống ngày Tết.
Đầu vuông mà bụng cũng vuông
Mặc áo lá biếc, nằm luôn ngày Tết
Bên trong nếp thịt thơm hết
Cắt ra mùi khói bếp quyện quanh nhà. Là bánh gì?
Đáp án: Bánh chưng. Giải thích: Bánh chưng hình vuông, gói lá, nhân nếp, đậu, thịt, gắn với ngày Tết.
Tròn như mặt trăng rằm, làm từ nếp thơm, Tết đến cúng ông bà rồi cả nhà cùng ăn. Là bánh gì?
Đáp án: Bánh giầy. Giải thích: Bánh giầy có hình tròn, làm từ nếp, thường gắn với truyền thống ngày Tết.
Mình dài nằm cạnh bánh vuông
Áo xanh quấn chặt, nếp thơm trong lòng
Tết về bếp lửa đỏ hồng
Cắt khoanh đặt đĩa, khách đông cùng mời. Là bánh gì?
Đáp án: Bánh tét. Giải thích: Bánh tét có dạng đòn dài, gói lá, thường ăn vào dịp Tết, cắt khoanh khi dùng.
Mình vàng mà chẳng phải hoa
Từng đàn chen chúc trong nhà bằng rơm
Bẻ ra hạt nhỏ thơm thơm
Rang lên nổ trắng, trẻ con vui cười. Là gì?
Đáp án: Bắp ngô. Giải thích: Trái bắp có nhiều hạt, khi già màu vàng, có thể rang thành bỏng.
Thân gầy đội nón trên đầu
Đứng ngoài đồng vắng từ lâu chẳng về
Chim qua nhìn thấy đã mê
Tưởng người canh giữ, vội chê đường vào. Là gì?
Đáp án: Bù nhìn rơm. Giải thích: Bù nhìn được dựng ngoài ruộng để dọa chim, thường có dáng giống người.
Mình dài, đầu nhọn, ruột than
Trên giấy đi dạo để hàng chữ ra
Càng đi càng thấp dần mà
Gọt xong lại nhọn, học trò rất thân. Là gì?
Đáp án: Bút chì. Giải thích: Bút chì có lõi than/graphite, viết trên giấy, dùng lâu bị mòn và phải gọt.
Bụng em chứa cả ruộng đồng
Cổ dài, miệng nhỏ, bên trong nước đầy
Mẹ nghiêng em xuống bàn tay
Dòng trong chảy nhẹ, mát ngay trưa hè. Là gì?
Đáp án: Cái ấm/bình nước. Giải thích: Ấm hoặc bình có bụng chứa nước, cổ miệng nhỏ, rót nước ra khi nghiêng.
Bốn chân chẳng biết chạy xa
Mặt vuông nằm giữa cả nhà ngồi quanh
Cơm canh, chén bát xếp thành
Đến giờ đoàn tụ, ta thành trung tâm. Là gì?
Đáp án: Cái bàn ăn. Giải thích: Bàn có bốn chân, không di chuyển, là nơi đặt cơm canh để mọi người quây quần.
Không phải người vẫn có tai
Không có miệng vẫn nghe bài quanh năm
Đứng trong lớp học lặng câm
Thầy cô cầm phấn, em nằm trên tường. Là gì?
Đáp án: Cái bảng. Giải thích: Bảng không thật sự có tai miệng, nhưng đứng trong lớp để thầy cô viết bài. Hình ảnh 'nghe bài' là nhân hóa.
Miệng tròn bụng rỗng, ngày ngày đựng cơm canh, ăn xong lại nằm im trên chạn. Là vật gì?
Đáp án: Cái bát. Giải thích: Bát có miệng tròn, lòng rỗng để đựng cơm canh.
Thân em bằng đất nung nâu
Bụng ôm than đỏ, miệng hầu nồi niêu
Mỗi lần khói bốc liêu xiêu
Bữa cơm nhà Việt ấm nhiều từ em. Là gì?
Đáp án: Cái bếp lò/bếp đất. Giải thích: Bếp đất hoặc lò đất dùng than/củi để nấu nướng, gắn với bữa cơm quê.
Thân em bằng đất mà nên
Gặp tay người nặn, đứng yên trong nhà
Bụng em giữ nước, giữ hoa
Nứt ra một vết, cả nhà tiếc em. Là gì?
Đáp án: Cái bình/gốm. Giải thích: Bình gốm làm từ đất nung, có thể đựng nước hoặc cắm hoa, dễ vỡ/nứt.
Theo người không mỏi, đứng nắng thì hiện, vào tối không đèn thì mất. Là gì?
Đáp án: Cái bóng. Giải thích: Bóng xuất hiện khi có ánh sáng chiếu vào người hoặc vật.
Có răng không cắn được ai
Nằm trên ruộng đất, lật hoài luống sâu
Theo trâu đi trước đi sau
Mở đường cho hạt lúa màu lớn lên. Là gì?
Đáp án: Cái cày. Giải thích: Cày có lưỡi sắc như răng, dùng xới đất ruộng, thường đi cùng trâu trong nông nghiệp xưa.
Không phải thầy thuốc mà cân
Không dùng dao kéo vẫn phân hơn vừa
Ra chợ gặp mẹ sớm trưa
Mua rau, mua cá đều nhờ đến ta. Là gì?
Đáp án: Cái cân. Giải thích: Cân dùng để đo khối lượng hàng hóa khi mua bán ở chợ.
Nằm ngang qua nước, người đi qua chẳng ướt chân, hai bờ nhờ nó mà gặp nhau. Là vật gì?
Đáp án: Cái cầu. Giải thích: Cầu bắc qua sông, mương hoặc ao để người đi qua.
Thân dài đầu nặng, lên xuống nhịp nhàng, đánh vào cối mới ra gạo trắng. Là vật gì?
Đáp án: Cái chày. Giải thích: Chày dùng để giã vào cối, thường dài và có đầu nặng.
Cả đời nằm sát mặt sân
Ai đi ai đứng cũng cần đến em
Mưa về em chịu lấm lem
Nắng lên sạch bóng, bước êm qua nhà. Là gì?
Đáp án: Cái chiếu/cái thảm. Giải thích: Chiếu hoặc thảm nằm dưới nền, để người ngồi hoặc bước lên. Với lối đố dân gian, đáp án thường hướng về vật dụng quen trong nhà.
Mình dài nhưng chẳng biết bò
Đầu luôn chạm đất, đuôi lo quét nhà
Bụi nằm ở mọi góc xa
Mẹ cầm em đến, bụi ra sân liền. Là gì?
Đáp án: Cái chổi. Giải thích: Chổi có cán dài, đầu chổi chạm đất để quét bụi rác.
Không chân mà chạy quanh sân, quét bụi quét rác theo tay người. Là vật gì?
Đáp án: Cái chổi. Giải thích: Chổi được cầm để quét rác, tưởng như tự chạy nhưng thực ra do tay người điều khiển.
Lưng còng mà chẳng tuổi già
Ngày ngày gánh nước về nhà giúp ai
Hai đầu thùng nặng oằn vai
Qua cầu qua ngõ, tiếng ai gọi mình? Là gì?
Đáp án: Cái đòn gánh. Giải thích: Đòn gánh cong nhẹ, dùng gánh thùng/nặng hai đầu trên vai trong sinh hoạt quê.
Miệng nhỏ bụng to, xuống giếng lại đầy, lên sân nghiêng mình tưới rau. Là vật gì?
Đáp án: Cái gàu. Giải thích: Gàu dùng múc nước từ giếng hoặc ao để tưới cây.
Không phải quan vẫn có ngai
Ngồi lên một lát, đứng hoài cũng mỏi
Bốn chân không biết đi đâu
Trong nhà ai cũng cần nhau mỗi ngày. Là gì?
Đáp án: Cái ghế. Giải thích: Ghế có bốn chân, dùng để ngồi; 'ngai' chỉ chỗ ngồi, không phải chức quan.
Bụng sâu chứa nước mát, quanh năm im lặng giữa sân nhà quê. Là gì?
Đáp án: Cái giếng. Giải thích: Giếng là nơi chứa và lấy nước sinh hoạt ở làng quê xưa.
Có mặt mà không có đầu, ai soi vào cũng thấy mình trong đó. Là vật gì?
Đáp án: Cái gương. Giải thích: Gương phản chiếu hình ảnh người soi.
Hai anh cùng đứng một hàng
Ngày ngày mở lối cho nàng kim đi
Vải dày cũng chẳng sợ chi
Qua tay thợ khéo thành y đẹp người. Là gì?
Đáp án: Cái kéo. Giải thích: Kéo có hai lưỡi như hai anh đứng cạnh, dùng cắt vải cho việc may vá.
Hai lưỡi gặp nhau không cắn, chỉ cần khép mở là vải giấy đứt đôi. Là vật gì?
Đáp án: Cái kéo. Giải thích: Kéo có hai lưỡi, dùng cắt vật liệu khi khép lại.
Có miệng mà không ăn, có then mà không nói, giữ cửa giữ rương chờ chìa mới mở. Là vật gì?
Đáp án: Cái khóa. Giải thích: Khóa dùng để giữ cửa hoặc đồ đạc, phải có chìa mới mở được.
Không răng mà cắn rất đều
Cắn vào tấm vải, đường theo thẳng hàng
Mẹ dùng từ thuở còn làng
Áo quần rách nhỏ lại càng cần ta. Là gì?
Đáp án: Cái kim khâu. Giải thích: Kim không có răng nhưng mũi kim xuyên qua vải như 'cắn', giúp khâu vá quần áo.
Bé tí có mắt, không nhìn thấy ai; luồn qua vải áo, kéo chỉ đi theo. Là vật gì?
Đáp án: Cái kim. Giải thích: Kim có lỗ nhỏ gọi là mắt kim để xỏ chỉ, dùng khâu vá.
Răng nhiều mà chẳng biết ăn, đi qua mái tóc là tóc nằm ngay hàng lối. Là vật gì?
Đáp án: Cái lược. Giải thích: Lược có nhiều răng, dùng chải tóc cho gọn.
Đầu không tóc, bụng đầy răng
Cắn vào mái tóc thẳng hàng mới thôi
Sớm chiều theo mẹ theo tôi
Gặp đầu rối rắm là ngồi làm ngay. Là gì?
Đáp án: Cái lược. Giải thích: Lược có nhiều răng, dùng chải tóc rối cho thẳng.
Một chiếc cầu đỏ trong miệng, chẳng bắc qua sông nhưng giúp nói nên lời. Là gì?
Đáp án: Cái lưỡi. Giải thích: Lưỡi nằm trong miệng, giúp phát âm và nếm vị.
Cửa hồng mở đóng cả ngày, nói cười ăn uống đều nhờ cửa ấy. Là gì?
Đáp án: Cái miệng. Giải thích: Miệng dùng để nói, ăn, cười và giao tiếp.
Một cái nhà nhỏ có hai cửa sổ, bên trong chứa cả mùi thơm mùi khét. Là gì?
Đáp án: Cái mũi. Giải thích: Mũi có hai lỗ như hai cửa sổ, dùng để ngửi mùi.
Không là thuyền vẫn có chèo
Không ra biển lớn vẫn theo bếp nhà
Một đầu khuấy cháo, khuấy cà
Mẹ cầm xoay nhẹ, món ra đều liền. Là gì?
Đáp án: Cái muôi/cái vá. Giải thích: Muôi/vá dùng khuấy, múc thức ăn trong bếp; 'chèo' là hình ảnh đánh lừa.
Lắc qua lắc lại trước gió, thóc lép bay đi, hạt chắc ở lại. Là vật gì?
Đáp án: Cái nia. Giải thích: Nia dùng rê, sảy thóc gạo để tách hạt lép và bụi trấu.
Thân em chẳng phải cây cao
Mà che được nắng, che vào đầu ai
Đi đồng, đi chợ, đi cày
Nón quê một chiếc theo ngày mẹ cha. Là gì?
Đáp án: Cái nón lá. Giải thích: Nón lá che nắng mưa, gắn với hình ảnh người Việt ở chợ quê, đồng ruộng.
Đội trên đầu đi nắng đi mưa, vành tròn che mặt người quê ra đồng. Là vật gì?
Đáp án: Cái nón lá. Giải thích: Nón lá có vành rộng, dùng che nắng mưa, gắn với hình ảnh người Việt.
Tròn to nằm giữa sân, thóc lúa phơi lên mình để đón nắng vàng. Là vật gì?
Đáp án: Cái nong. Giải thích: Nong là đồ đan bằng tre, mặt rộng, dùng phơi thóc, phơi nông sản.
Mình tròn bụng lớn, đội nắp trên đầu, nằm trên bếp lửa nấu chín bữa cơm. Là vật gì?
Đáp án: Cái nồi. Giải thích: Nồi dùng để nấu thức ăn, thường có nắp và đặt trên bếp.
Thân tròn áo bạc bụng vàng
Nằm yên trong bếp, nước vào thì reo
Sáng ra bụng đã no chèo
Nhà quê ai cũng từng theo mỗi ngày. Là gì?
Đáp án: Cái nồi. Giải thích: Nồi thường có thân tròn, đặt trong bếp, gặp lửa thì nước/cơm bên trong sôi reo. Câu đố dùng hình ảnh 'bụng no' để nói nồi chứa thức ăn.
Mình mỏng nhưng chắn được mưa
Xòe ra như lá, khép vừa bằng tay
Ra đồng, ra chợ sớm mai
Nắng mưa có nó, đường dài bớt lo. Là gì?
Đáp án: Cái ô/dù. Giải thích: Ô/dù có thể xòe ra che mưa nắng, gấp lại cầm tay.
Thân bằng mo cau, phe phẩy trên tay, ngày hè ngồi hiên nhà ai cũng quý. Là vật gì?
Đáp án: Cái quạt mo. Giải thích: Quạt mo làm từ mo cau, dùng quạt mát ở nông thôn.
Thân em tròn dẹt như nong
Mẹ cầm phe phẩy, gió vòng quanh tay
Không mưa mà mát cả ngày
Bếp than đỏ lửa cũng nhờ em luôn. Là gì?
Đáp án: Cái quạt nan/quạt mo. Giải thích: Quạt tạo gió làm mát và cũng dùng quạt bếp than. Hình ảnh gần với vật dụng dân gian.
Chẳng phải con chim mà có cánh, quay tròn một lúc là gió mát khắp nhà. Là vật gì?
Đáp án: Cái quạt. Giải thích: Quạt có cánh hoặc nan quạt, tạo gió khi quay hoặc phe phẩy.
Giống rổ mà lòng mịn hơn, thường dùng sàng sảy thóc gạo trong sân quê. Là vật gì?
Đáp án: Cái rá. Giải thích: Rá thường đan khít hơn rổ, dùng vo gạo hoặc đựng đồ khô.
Thân bằng nan tre, bụng thưa nhiều lỗ, vo gạo rửa rau nước chảy qua mình. Là vật gì?
Đáp án: Cái rổ. Giải thích: Rổ đan thưa, dùng đựng và rửa rau gạo để nước thoát ra.
Bụng rỗng da căng, đánh vào thì vang, gọi hội làng rộn cả sân đình. Là vật gì?
Đáp án: Cái trống. Giải thích: Trống có mặt da căng, khi đánh phát ra tiếng vang lớn.
Nằm im mà ôm giấc ngủ, hai đầu buộc chắc, đung đưa dưới mái hiên trưa hè. Là vật gì?
Đáp án: Cái võng. Giải thích: Võng được buộc hai đầu, dùng để nằm nghỉ và có thể đung đưa.
Bốn anh khiêng một chị ngồi
Đi đâu cũng phải có người đẩy sau
Chị nằm chẳng bước được đâu
Nhờ bốn chân nhỏ mới mau tới nơi. Là gì?
Đáp án: Cái xe đẩy/xe cút kít. Giải thích: Vật có bánh/chân, chở đồ và cần người đẩy. Câu này gợi hình ảnh bốn bộ phận nâng đỡ một thùng xe.
Sáng lên thì cửa mở ra
Tối về khép lại như hoa ngủ rồi
Không ăn, không uống, không ngồi
Mà che mưa nắng cho người quanh năm. Là gì?
Đáp án: Cánh cửa. Giải thích: Cửa mở vào ban ngày, khép vào ban đêm, có nhiệm vụ che chắn nhà cửa.
Sau mưa bảy sắc cong cong, không ai bắc mà như cầu qua trời. Là gì?
Đáp án: Cầu vồng. Giải thích: Cầu vồng xuất hiện khi ánh sáng gặp hơi nước sau mưa, tạo dải màu cong.
Không kim mà vẫn vá trời
Mưa xong bảy sắc nối lời mây xanh
Trẻ con ngước mắt loanh quanh
Muốn cầm chẳng được, đứng nhìn mà vui. Là gì?
Đáp án: Cầu vồng. Giải thích: Cầu vồng xuất hiện sau mưa với nhiều màu, trông như dải nối trên trời nhưng không thể chạm vào.
Bụng mang túi ngọc xanh non
Nằm trong bẹ lá, lớn tròn từng hôm
Khi già vàng hạt thơm thơm
Rang lên nổ trắng, trẻ con thích cười. Là cây gì?
Đáp án: Cây bắp/ngô. Giải thích: Bắp có hạt nằm trên trái, được bẹ lá bao quanh; hạt già có thể rang nổ thành bỏng.
Đầu đen mình trắng, cắm xuống ruộng cạn lại vẽ nên chữ nghĩa. Là vật gì?
Đáp án: Cây bút mực hoặc bút viết. Giải thích: Đầu bút có mực, thân bút thường sáng màu; viết trên giấy tạo chữ.
Thân nhỏ như que, bụng chứa mực, đi trên giấy để lại hàng chữ. Là vật gì?
Đáp án: Cây bút. Giải thích: Bút dùng để viết, mực hoặc ruột bút để lại nét chữ trên giấy.
Thân cao mảnh dẻ bên cau, quả nhỏ thành buồng, thường đi cùng lá trầu trong chuyện cưới hỏi. Là cây gì?
Đáp án: Cây cau. Giải thích: Cau có thân cao, quả mọc thành buồng; cau trầu là hình ảnh truyền thống trong phong tục Việt.
Trên cao mặc áo xanh, dưới gốc bẹ ôm chồng lớp; quả ra từng buồng, chín vàng thơm ngọt. Là cây gì?
Đáp án: Cây chuối. Giải thích: Thân chuối do các bẹ lá ôm lại, quả mọc thành buồng và khi chín thường có màu vàng.
Một thân thẳng vút trời, đầu đội chùm lá, quả tròn có nước mát bên trong. Là cây gì?
Đáp án: Cây dừa. Giải thích: Dừa có thân cao, lá tụ trên ngọn, quả chứa nước và cơm dừa.
Bốn mùa đứng cạnh bờ ao
Lá xanh che nắng, quả cao lủng lẳng
Nước trong bụng ngọt và trắng
Bổ ra uống mát, quê vắng nhớ liền. Là cây gì?
Đáp án: Cây dừa. Giải thích: Dừa thường mọc gần bờ nước, có tàu lá cao, quả chứa nước và cơm trắng.
Không chân mà đứng bờ ao
Không tay vẫn kéo bóng vào nước xanh
Trưa hè ai nghỉ dưới cành
Nghe ve, nghe gió, lòng thành thảnh thơi. Là cây gì?
Đáp án: Cây đa/cây bóng mát. Giải thích: Cây đứng bên ao, tỏa bóng xuống nước, cho người nghỉ mát. Đáp án gần nhất là cây đa trong không gian làng quê.
Mình dài, lưng gỗ, bụng rỗng
Gảy lên một tiếng, nỗi lòng ngân xa
Đêm trăng trước mái hiên nhà
Người ngồi ôm lấy, lời ca theo cùng. Là gì?
Đáp án: Cây đàn. Giải thích: Đàn có thân gỗ rỗng và dây, khi gảy phát ra âm thanh, thường đi cùng lời ca.
Cái gì có mắt không nhìn
Có mũi không thở, nằm im trên bàn
Thợ may cầm nó nhẹ nhàng
Luồn qua sợi chỉ, áo nàng lành ngay?
Đáp án: Cây kim. Giải thích: Kim có 'mắt kim' để xỏ chỉ và mũi kim nhọn, nhưng không phải mắt mũi của người.
Càng già càng cúi xuống đồng
Bụng đầy hạt ngọc, áo vàng thơm hương
Gặt về qua mấy nẻo đường
Thành cơm trắng dẻo, cả làng no vui. Là cây gì?
Đáp án: Cây lúa chín. Giải thích: Lúa chín vàng, bông nặng nên cúi xuống, hạt thành gạo nấu cơm.
Áo xanh đứng giữa ruộng đồng
Bụng mang hạt ngọc, lớn cùng nắng mưa
Khi vàng cúi mặt đong đưa
Về nhà thành bữa cơm vừa trắng thơm. Là cây gì?
Đáp án: Cây lúa. Giải thích: Lúa lúc non màu xanh, lớn ngoài ruộng, chín vàng rồi được xay thành gạo nấu cơm. Hình ảnh 'hạt ngọc' chỉ hạt thóc/gạo.
Giữa đồng xanh có cô gái áo trắng, cúi đầu suốt vụ rồi hóa thành hạt ngọc nuôi người. Là cây gì?
Đáp án: Cây lúa. Giải thích: Lúa mọc ngoài đồng, bông lúa khi chín cúi xuống, hạt gạo được ví như hạt ngọc nuôi sống con người.
Thân gầy mà đứng thẳng hàng, bụng đầy đốt, ruột ngọt, trẻ con quê gặp là thích róc ăn. Là cây gì?
Đáp án: Cây mía. Giải thích: Cây mía có thân chia đốt, bên trong chứa nước ngọt; hình ảnh này rất quen thuộc ở làng quê.
Mình dài mà chẳng phải đường
Có từng mắt nhỏ, ngọt hương trong lòng
Ép ra nước mía xanh trong
Ngày hè một cốc, mát dòng cổ khô. Là cây gì?
Đáp án: Cây mía. Giải thích: Mía thân dài có đốt/mắt, vị ngọt, ép lấy nước uống.
Càng già càng thấp, càng cháy càng ngắn, nhưng lại đem sáng cho nhà nghèo đêm tối. Là vật gì?
Đáp án: Cây nến. Giải thích: Nến cháy dần thì ngắn lại, nhưng tạo ánh sáng.
Thân dài, áo mỏng, ruột không
Một đầu thổi gió, một dòng tiếng ra
Ngày xưa mục tử quê nhà
Dắt trâu qua bãi, thổi ca chiều tà. Là gì?
Đáp án: Cây sáo. Giải thích: Sáo rỗng ruột, thổi vào phát ra âm thanh, gắn với hình ảnh mục đồng chăn trâu.
Thân tre khoét lỗ, thổi hơi qua mình thì thành tiếng gọi chiều quê. Là vật gì?
Đáp án: Cây sáo. Giải thích: Sáo thường làm từ tre hoặc trúc, có lỗ bấm và phát ra âm thanh khi thổi.
Một cây nhiều đốt, không phải cây mía; làm nhà, làm đũa, làm sáo, làm cả lũy làng xanh. Là cây gì?
Đáp án: Cây tre. Giải thích: Tre có thân đốt rỗng, được dùng trong nhiều vật dụng và gắn với hình ảnh lũy tre làng.
Đứng thì nghiêng ngả ngoài đồng
Nằm thì thành mái che trong căn nhà
Thân gầy, nhiều đốt, lá xa
Làm đũa, làm cót, làm quà quê xưa. Là cây gì?
Đáp án: Cây tre. Giải thích: Tre có thân nhiều đốt, mọc ở làng quê, dùng làm nhiều vật dụng như đũa, cót, nhà tre.
Mình nhỏ mà giữ cửa nhà
Người quen cầm đúng, người xa đứng ngoài
Răng em lách cách rất tài
Xoay mình một cái, then cài mở ra. Là gì?
Đáp án: Chìa khóa. Giải thích: Chìa khóa có răng, dùng mở ổ khóa cửa; người không có khóa thì không mở được.
Bụng rỗng trôi sông, chở người qua bến, mái chèo khua nước thành đường. Là vật gì?
Đáp án: Chiếc thuyền. Giải thích: Thuyền nổi trên nước, dùng chở người hoặc hàng hóa.
Nhà em không cửa không song
Chỉ có một lỗ ở trong thân tròn
Ai thổi thì tiếng véo von
Không thổi, em lại ngủ ngon cả ngày. Là gì?
Đáp án: Còi/sáo. Giải thích: Vật rỗng có lỗ, thổi vào phát tiếng; nếu theo bối cảnh dân gian, đáp án hợp hơn là sáo.
Không phải quan mà đội mũ
Không phải lính mà cầm gươm
Đi quanh vườn lúc sớm sương
Bắt sâu giúp lá xanh hơn từng ngày. Là con gì?
Đáp án: Con bọ ngựa. Giải thích: Bọ ngựa có dáng như cầm gươm ở hai chân trước, thường bắt côn trùng nhỏ.
Cánh mỏng đủ màu, bay quanh vườn hoa, khi còn bé lại là sâu ăn lá. Là con gì?
Đáp án: Con bướm. Giải thích: Bướm trưởng thành có cánh đẹp, còn giai đoạn sâu non thường ăn lá.
Giữ nhà rất giỏi, thấy người lạ thì sủa, gặp chủ lại vẫy đuôi mừng. Là con gì?
Đáp án: Con chó. Giải thích: Chó thường được nuôi giữ nhà, biết sủa báo người lạ.
Mình đen áo mỏng cánh dài
Bay quanh ruộng nước, báo ngày mưa mau
Trẻ con đuổi bắt bờ ao
Thấp bay thì nhớ mang vào áo tơi. Là con gì?
Đáp án: Con chuồn chuồn. Giải thích: Chuồn chuồn thường bay ở ao ruộng; dân gian hay nhìn cách bay để đoán trời mưa nắng.
Đêm về rình thóc trong chum, thấy mèo là chạy, răng nhỏ mà gặm rất tài. Là con gì?
Đáp án: Con chuột. Giải thích: Chuột hay gặm đồ, ăn thóc gạo và sợ mèo.
Bay thấp trên đồng, áo trắng chân dài, hay đứng lặng bên bờ ruộng chờ mồi. Là con gì?
Đáp án: Con cò. Giải thích: Cò có thân trắng, chân dài, sống nhiều ở ruộng nước.
Chân dài đứng giữa ruộng sâu
Mỏ dài gắp cá, áo màu trắng tinh
Thấy người liền cất cánh nhanh
Bay qua bờ cỏ, bóng in xuống đồng. Là con gì?
Đáp án: Con cò. Giải thích: Cò thường có chân dài, mỏ dài, lông trắng và xuất hiện ở đồng ruộng.
Sống dưới nước mà đi ngang, hai càng như kẹp, trẻ con quê bắt được là thích. Là con gì?
Đáp án: Con cua. Giải thích: Cua có hai càng và thường di chuyển ngang.
Cánh mỏng mà chẳng phải chim
Bay lên nhờ gió, dây ghìm dưới tay
Trẻ con ra bãi chiều nay
Ngửa nhìn trời rộng, lòng bay theo cùng. Là gì?
Đáp án: Con diều. Giải thích: Diều có cánh, bay nhờ gió và được giữ bằng dây, là trò chơi dân gian quen thuộc.
Nhỏ bé mà thắp đèn trong đêm, lập lòe bờ cỏ sau cơn mưa. Là con gì?
Đáp án: Con đom đóm. Giải thích: Đom đóm phát sáng ở phần bụng, thường thấy trong đêm ở vùng quê.
Cả đời lội nước bùn sâu
Không biết hát vẫn gọi nhau ộp òa
Mưa về rộn cả đồng xa
Trẻ con soi đuốc bắt qua ruộng làng. Là con gì?
Đáp án: Con ếch. Giải thích: Ếch sống nơi ẩm nước, kêu ộp oạp sau mưa và thường gặp ở đồng ruộng.
Nhảy dưới ruộng sau mưa, miệng kêu ồm ộp, vừa ở nước vừa lên bờ. Là con gì?
Đáp án: Con ếch. Giải thích: Ếch sống ở môi trường ẩm nước, nhảy xa và kêu ồm ộp.
Lưng xanh, bụng trắng, miệng kêu
Nhảy qua bờ ruộng mỗi chiều mưa rơi
Không phải cá ở trong nồi
Mà canh chua nấu, nhiều người vẫn mê. Là con gì?
Đáp án: Con ếch. Giải thích: Ếch sống ở ruộng, nhảy, kêu sau mưa và là món ăn quen ở nhiều vùng quê.
Đầu thì đội chiếc mào son
Sáng ra cất tiếng gọi con nắng về
Chân cào đất, mắt tinh ghê
Nhà quê nghe tiếng biết nghe canh ngày. Là con gì?
Đáp án: Con gà trống. Giải thích: Gà trống có mào đỏ, gáy vào sáng sớm, thường được xem như 'đồng hồ' của làng quê.
Sáng gáy gọi làng thức dậy, đầu đội mào đỏ, chân có cựa. Là con gì?
Đáp án: Con gà trống. Giải thích: Gà trống có mào đỏ, thường gáy vào sáng sớm.
Mặc áo vằn vàng đen, rừng xanh nghe tiếng là muông thú dè chừng. Là con gì?
Đáp án: Con hổ. Giải thích: Hổ có lông vằn, là loài thú dữ trong rừng.
Nhỏ xíu mà chăm, tha mồi thành hàng, gặp mưa lại lo chuyển tổ. Là con gì?
Đáp án: Con kiến. Giải thích: Kiến sống theo đàn, thường tha mồi nối hàng và làm tổ.
Mình dài mà chẳng phải dây
Lội bùn uốn lượn, càng mưa càng mừng
Không chân vẫn vượt qua mương
Bắt về kho nghệ, mâm cơm thêm mùi. Là con gì?
Đáp án: Con lươn. Giải thích: Lươn thân dài, không chân, sống nơi bùn nước và là món ăn quen ở quê.
Mắt sáng trong đêm, bước đi rất khẽ, nghe tiếng chuột là vồ ngay. Là con gì?
Đáp án: Con mèo. Giải thích: Mèo nhìn tốt trong tối, đi nhẹ và bắt chuột.
Đầu kim đuôi chỉ không có, mà chích một cái làm người gãi mãi. Là con gì?
Đáp án: Con muỗi. Giải thích: Muỗi có vòi chích hút máu, vết chích gây ngứa.
Mình nhỏ như hạt bụi bay
Đậu lên da thịt khiến tay gãi hoài
Không xin vẫn đến bên tai
Vo ve một tiếng, ngủ dài cũng tan. Là con gì?
Đáp án: Con muỗi. Giải thích: Muỗi nhỏ, bay vo ve, đốt người gây ngứa và làm mất ngủ.
Mình nhỏ mà dệt rất tài
Không khung, không cửi, vẫn cài tơ ngang
Góc nhà giăng lưới mơ màng
Ruồi sa một cái, khó đường thoát ra. Là con gì?
Đáp án: Con nhện. Giải thích: Nhện giăng tơ thành mạng để bắt mồi như ruồi.
Không phải thợ dệt mà giăng lưới rất đều, ngồi im chờ mồi mắc vào. Là con gì?
Đáp án: Con nhện. Giải thích: Nhện tự giăng tơ thành lưới để bắt mồi.
Cõng nhà đi khắp bờ ao
Gặp ai đụng nhẹ liền rào cửa ngay
Mưa về bò chậm trên cây
Dấu chân để lại một dây bạc mờ. Là con gì?
Đáp án: Con ốc sên. Giải thích: Ốc sên có vỏ như ngôi nhà trên lưng, bò chậm và để lại vệt nhầy óng ánh.
Nhà mang trên lưng, đi chậm dưới mưa, gặp động lại thu mình vào vỏ. Là con gì?
Đáp án: Con ốc. Giải thích: Ốc có vỏ cứng như ngôi nhà, khi nguy hiểm thường co vào trong.
Không chân mà bò, không tay mà vẫn trườn, gặp nguy thường uốn mình lẩn nhanh. Là con gì?
Đáp án: Con rắn. Giải thích: Rắn không có chân nhưng di chuyển bằng cách trườn bò.
Tay không mà vẫn biết ôm
Ôm bao thửa ruộng, ôm luôn con đường
Mùa khô thì thấp lặng thường
Mùa mưa dâng nước soi gương mây trời. Là gì?
Đáp án: Con sông. Giải thích: Sông không có tay nhưng dòng nước uốn quanh như ôm lấy làng quê, ruộng đồng, đường sá.
Mình đen mà bụng trắng tinh
Chân ngắn, tai dài, chạy nhanh ngoài đồng
Trăng lên gặm cỏ bên sông
Trẻ con nghe chuyện chị Hằng nhớ em. Là con gì?
Đáp án: Con thỏ. Giải thích: Thỏ tai dài, chạy nhanh, ăn cỏ, gắn với hình ảnh cung trăng trong truyện dân gian.
Mình nằm mà cứ đưa người
Không chân vẫn vượt qua nơi ao hồ
Bến quê ai gọi sang đò
Một mái chèo nhỏ, sóng xô nhẹ nhàng. Là gì?
Đáp án: Con thuyền/chiếc đò. Giải thích: Đò/thuyền nằm trên nước và chở người qua sông, di chuyển nhờ chèo hoặc máy.
Nhỏ hơn cá, có râu dài, lưng cong khi bơi, rang lên đỏ au thơm phức. Là con gì?
Đáp án: Con tôm. Giải thích: Tôm có râu, thân cong, khi nấu thường chuyển đỏ.
Bốn chân cày ruộng, đầu đội đôi sừng, cả đời lấm bùn giúp người làm lúa. Là con gì?
Đáp án: Con trâu. Giải thích: Trâu có sừng, quen với việc kéo cày trên ruộng nước.
Mình to mà rất hiền lành
Sáng ra theo bác nông dân xuống đồng
Ăn rơm, uống nước ven sông
Kéo cày từng luống, chẳng mong tiếng khen. Là con gì?
Đáp án: Con trâu. Giải thích: Trâu là con vật quen thuộc ở nông thôn, giúp kéo cày, ăn rơm cỏ, tính hiền.
Chân ngắn mà bơi giỏi, miệng dẹt kêu cạp cạp, ao làng là chỗ rong chơi. Là con gì?
Đáp án: Con vịt. Giải thích: Vịt có chân màng, mỏ dẹt và thường sống quanh ao hồ.
Có vòi mà không phải cái bơm, thân to như nhà nhỏ, bước đi rung đất. Là con gì?
Đáp án: Con voi. Giải thích: Voi có vòi dài, thân hình rất lớn.
Một đôi bạn đá gỗ trong sân, người đạp người giã, thóc thành gạo trắng. Là vật gì?
Đáp án: Cối giã gạo. Giải thích: Cối và chày dùng giã thóc, tách vỏ để lấy gạo.
Không phải hoa vẫn có hương
Nằm trong bát nước, vấn vương bữa nhà
Trắng mềm từ hạt gạo ra
Ăn cùng cá kho, canh cà mới ngon. Là gì?
Đáp án: Cơm. Giải thích: Cơm nấu từ gạo, trắng mềm, là món chính quen thuộc trong bữa ăn Việt.
Không chân mà vượt hàng rào
Không tay mà kéo mây vào đồng xa
Đến đâu cây cỏ hát ca
Nóng oi bỗng dịu, mái nhà thở ra. Là gì?
Đáp án: Cơn mưa. Giải thích: Mưa đến từ mây, làm dịu trời nóng và giúp cây cỏ tươi tốt.
Củ nhỏ mà cay, nằm trong bếp quê, thêm vào nồi cá thì bớt tanh thơm nức. Là củ gì?
Đáp án: Củ gừng. Giải thích: Gừng có vị cay, thường dùng khử tanh và làm ấm món ăn.
Mẹ thì đội nón xanh rì
Con nằm từng tép, trắng thì cay cay
Bếp quê thiếu nó một ngày
Nồi canh bớt dậy, mâm này kém ngon. Là củ gì?
Đáp án: Củ hành. Giải thích: Hành có lá xanh, phần củ gồm nhiều lớp/tép, vị cay và thường dùng nêm món ăn.
Đầu đội mũ xanh, mình mặc áo trắng, ăn vào cay mắt nhưng thiếu nó bát nước chấm kém vui. Là củ gì?
Đáp án: Củ hành. Giải thích: Hành có phần lá xanh, củ trắng hoặc tím; khi thái dễ làm cay mắt.
Vỏ ngoài lấm tấm màu nâu
Ruột trong trắng bột, nấu lâu mềm bùi
Nhà nghèo thuở trước chẳng lùi
Độn cơm qua bữa, vẫn vui bên nhà. Là củ gì?
Đáp án: Củ khoai. Giải thích: Khoai có vỏ nâu, ruột bột, luộc/nấu ăn bùi và từng là lương thực quen thuộc.
Không chân mà chạy từ đồng ra biển, qua bao làng xóm không biết nghỉ. Là gì?
Đáp án: Dòng nước. Giải thích: Nước chảy theo dòng từ nơi cao xuống nơi thấp, ra sông biển.
Một dòng uốn lượn qua làng, mùa mưa đầy nước, mùa nắng vẫn soi bóng tre. Là gì?
Đáp án: Dòng sông. Giải thích: Sông chảy qua làng quê, nước phản chiếu cảnh vật hai bên bờ.
Mình xanh, ruột trắng, hạt đen
Cắt ra tiếng mát, mùa hè gọi nhau
Nằm tròn bên cạnh giếng sâu
Bổ ra một miếng, nắng mau dịu liền. Là quả gì?
Đáp án: Dưa hấu. Giải thích: Dưa hấu vỏ xanh, ruột đỏ nhưng trong câu nói 'ruột trắng' là bẫy nếu hiểu sai; đáp án đúng nên là quả bí đao nếu ruột trắng. Tuy nhiên có 'hạt đen' và mùa hè, nên chỉnh hợp lý là dưa hấu với ruột đỏ. Câu cần sửa trước khi dùng.
Không cánh mà bay lên trời
Không chân mà chạy khắp nơi sau mưa
Màu đen kéo đến giữa trưa
Rồi rơi thành giọt, ruộng vừa mừng vui. Là gì?
Đáp án: Đám mây mưa. Giải thích: Mây trôi trên trời, không có chân cánh; mây đen kéo đến rồi thành mưa.
Bụng đầy dầu, đầu đội lửa, đêm quê thiếu nó thì nhà tối om. Là vật gì?
Đáp án: Đèn dầu. Giải thích: Đèn dầu chứa dầu và có bấc lửa, dùng thắp sáng trước khi có điện phổ biến.
Một mình đứng gác đầu làng
Thấy ai đi vắng lại mang tin về
Không chân mà nối trăm quê
Một hồi chuông nhỏ, chuyện nghe rất gần. Là gì?
Đáp án: Điện thoại. Giải thích: Điện thoại không có chân nhưng giúp liên lạc xa gần, tiếng chuông báo có người gọi. Câu đố mượn không khí làng quê để làm mới vật hiện đại.
Một thân hai đầu, vào bếp là thành đôi bạn, gắp cơm gắp cá không cần tay người chạm thức ăn. Là vật gì?
Đáp án: Đôi đũa. Giải thích: Đũa thường dùng theo đôi để gắp thức ăn trong bữa cơm.
Hai giếng nước trong veo, chẳng múc được bao giờ, vui buồn đều hiện trên mặt. Là gì?
Đáp án: Đôi mắt. Giải thích: Mắt trong và phản ánh cảm xúc; không phải giếng thật dù được ví như giếng.
Hai cái quạt nhỏ hai bên đầu, nghe chuyện gần xa mà không cần nhìn. Là gì?
Đáp án: Đôi tai. Giải thích: Tai ở hai bên đầu, dùng để nghe âm thanh.
Có mặt tròn và hai kim, chạy suốt ngày mà chẳng rời khỏi tường. Là vật gì?
Đáp án: Đồng hồ. Giải thích: Đồng hồ có mặt số, kim chỉ giờ và vận hành liên tục tại chỗ.
Không chân mà vẫn quanh nhà
Không miệng mà gọi cả nhà thức mau
Mỗi ngày đi đủ vòng sau
Đứng treo trên vách, ai nào đoán ra?
Đáp án: Đồng hồ. Giải thích: Đồng hồ không có chân nhưng kim chạy vòng quanh, có thể báo thức gọi mọi người dậy. Bẫy nằm ở chữ 'đi' nhưng không phải người hay con vật.
Mình nhỏ nhưng kéo cả đàn
Một tiếng vang sáng, xóm làng thức theo
Không thầy mà biết gáy đều
Đứng trên mái bếp, gọi chiều gọi mai. Là con gì?
Đáp án: Gà trống. Giải thích: Gà trống gáy sáng, tiếng vang làm mọi người thức dậy; 'kéo cả đàn' là gọi bầy gà.
Không tay mà vỗ mái nhà, không chân mà chạy ngoài sân, đến đâu bụi lá bay theo đến đó. Là gì?
Đáp án: Gió. Giải thích: Gió không có hình dạng nhưng tạo chuyển động, làm lá và bụi bay.
Không chân mà chạy quanh đồng
Không tay mà đẩy cánh buồm ra xa
Mùa hè ghé cửa hiên nhà
Mùa đông luồn áo khiến ta rùng mình. Là gì?
Đáp án: Gió. Giải thích: Gió không có hình dạng, không chân tay nhưng có thể thổi, đẩy buồm và làm người cảm thấy mát/lạnh.
Mình vàng nằm giữa đồng xanh
Cánh tay xoay gió, đứng canh nước về
Ngày xưa đưa nước vào quê
Ruộng khô gặp nó, lúa mê lớn dần. Là gì?
Đáp án: Guồng nước. Giải thích: Guồng nước dùng sức nước/chuyển động để đưa nước vào ruộng, gắn với nông nghiệp truyền thống.
Hai anh em đứng hai bên đường, nhìn nhau suốt đời mà chẳng bao giờ gặp mặt. Là gì?
Đáp án: Hai bờ sông. Giải thích: Hai bờ sông song song đối diện nhau, bị dòng nước ngăn cách.
Một hàng quân trắng đứng trong hang đỏ, ăn gì cũng phải đi qua trước mặt họ. Là gì?
Đáp án: Hàm răng. Giải thích: Răng trắng nằm trong miệng, thức ăn phải qua răng để nhai.
Mẹ sinh trăm đứa con xanh
Con nào cũng mặc áo lành mỏng manh
Đến khi gặp lửa trong nành
Nở bung trắng xóa, thơm quanh cả nhà. Là gì?
Đáp án: Hạt bỏng/ngô rang. Giải thích: Hạt ngô gặp nhiệt có thể nổ bung thành bỏng trắng.
Một nhà mà có trăm con
Con nào cũng trắng, nằm tròn trong nôi
Mẹ đem vo nước mấy hồi
Lửa lên thành bữa cơm rồi thơm ngon. Là gì?
Đáp án: Hạt gạo. Giải thích: Nhiều hạt gạo trắng nằm trong thúng/nồi, đem vo rồi nấu thành cơm.
Cả đời ôm lấy hạt thơm
Bị giã, bị sàng mới thành trắng ra
Từ đồng về tới mái nhà
Mất áo vàng cũ, hóa quà bữa cơm. Là gì?
Đáp án: Hạt thóc. Giải thích: Thóc có vỏ trấu vàng, sau khi xay giã tách vỏ mới thành gạo trắng.
Không phải ông đồ mà mỗi độ xuân về lại nở hồng trước ngõ, báo Tết miền Bắc đã gần. Là hoa gì?
Đáp án: Hoa đào. Giải thích: Hoa đào nở vào dịp Tết, đặc biệt quen thuộc ở miền Bắc.
Vàng rực ngày xuân, không phải nắng, càng vào Tết càng được đem vào nhà chưng. Là hoa gì?
Đáp án: Hoa mai. Giải thích: Hoa mai vàng thường nở dịp Tết, là hình ảnh rất quen thuộc ở miền Nam.
Mùa hè đỏ lửa trên sân trường, học trò nhìn thấy lại nhớ tiếng ve và ngày chia tay. Là hoa gì?
Đáp án: Hoa phượng. Giải thích: Phượng nở đỏ vào mùa hè, gắn với tuổi học trò và tiếng ve.
Sống trong bùn mà chẳng tanh bùn, lá tròn che nước, hoa thơm giữa đầm. Là hoa gì?
Đáp án: Hoa sen. Giải thích: Sen mọc trong ao bùn nhưng hoa thanh khiết, lá nổi tròn trên mặt nước.
Mình trắng nằm dưới bùn sâu
Lá xanh đội nước, hoa màu hồng thơm
Gần bùn mà chẳng hôi luôn
Trên hồ ai ngắm cũng thương dáng này. Là cây gì?
Đáp án: Hoa sen/cây sen. Giải thích: Sen mọc dưới bùn, lá nổi trên nước, hoa thơm đẹp, là hình ảnh quen trong văn hóa Việt.
Mình đỏ nằm giữa bếp than
Bụng than âm ỉ, sưởi làng đêm đông
Không chân mà giữ lửa hồng
Nồi kho cá nhỏ thơm nồng vì ai. Là gì?
Đáp án: Hòn than/than hồng. Giải thích: Than cháy đỏ giữ nhiệt cho bếp, giúp nấu nướng và sưởi ấm.
Không phải thuyền mà nổi trên ao, lá xanh tròn rộng, mưa rơi lăn tròn như ngọc. Là lá gì?
Đáp án: Lá sen. Giải thích: Lá sen nổi trên mặt nước, bề mặt khiến nước đọng thành giọt tròn.
Không dây mà buộc được nhà
Không tay mà giữ mái qua bao mùa
Nắng mưa đứng giữa sân chùa
Lợp lên thành bóng mát vừa che mưa. Là gì?
Đáp án: Mái lá. Giải thích: Mái lá được lợp từ lá, che nắng mưa cho nhà. 'Buộc được nhà' là nói vai trò che chở, không phải buộc thật.
Mồm to nuốt cả áo quần
Bụng quay ù ù, chẳng cần nhai lâu
Nhả ra sạch sẽ thơm màu
Phơi lên gió nhẹ, nhà nào cũng vui. Là gì?
Đáp án: Máy giặt. Giải thích: Máy giặt chứa quần áo trong lồng, quay để giặt sạch. Câu đố dùng động tác 'nuốt' để đánh lừa thành con vật.
Trên trời không phải con chim
Dưới đất ai ngắm cũng tìm bóng bay
Khi tròn khi khuyết tháng ngày
Đêm về sáng tỏ, ban ngày lẩn đi. Là gì?
Đáp án: Mặt trăng. Giải thích: Mặt trăng xuất hiện về đêm, có khi tròn khi khuyết theo chu kỳ.
Đêm về treo giữa trời cao, khi tròn như đĩa, khi khuyết như lưỡi liềm. Là gì?
Đáp án: Mặt trăng. Giải thích: Trăng có các pha tròn, khuyết và xuất hiện rõ về đêm.
Mình tròn như chiếc nong phơi
Đêm lên sáng bạc, ngày rơi mất hình
Trẻ con đứng giữa sân đình
Ngửa đầu đếm bóng, lung linh trời cao. Là gì?
Đáp án: Mặt trăng. Giải thích: Trăng tròn sáng về đêm, ban ngày mờ đi hoặc không thấy rõ.
Không đốt mà sáng, ló lên đằng đông, cả làng thức dậy ra đồng. Là gì?
Đáp án: Mặt trời. Giải thích: Mặt trời mọc ở hướng đông, đem ánh sáng ban ngày.
Bay trên trời mà không cánh, khi trắng như bông, khi đen lại kéo mưa về. Là gì?
Đáp án: Mây. Giải thích: Mây là khối hơi nước trên trời; mây đen thường báo hiệu mưa.
Từ trời rơi xuống thành hạt, ruộng đồng uống no, mái tranh nghe lộp bộp. Là gì?
Đáp án: Mưa. Giải thích: Mưa là nước rơi từ mây xuống, tưới đồng ruộng và tạo tiếng trên mái nhà.
Năm anh em cùng một nhà, dài ngắn chẳng giống nhau, cùng làm việc thì cầm nắm rất tài. Là gì?
Đáp án: Năm ngón tay. Giải thích: Bàn tay có năm ngón dài ngắn khác nhau, phối hợp để cầm nắm.
Không chân mà biết leo cao
Theo tre theo nứa, bám vào thân xanh
Mẹ hái về luộc bữa lành
Chấm cùng nước mắm, quê mình nhớ lâu. Là gì?
Đáp án: Ngọn rau/cây mồng tơi hoặc dây leo. Giải thích: Dạng cây rau leo bám giàn, thường hái nấu/luộc. Câu đố có thể chấp nhận đáp án 'mồng tơi' nếu gắn với rau leo quen thuộc.
Nhỏ li ti khắp trời đêm, không phải đom đóm mà lấp lánh xa xăm. Là gì?
Đáp án: Ngôi sao. Giải thích: Sao là thiên thể phát sáng hoặc phản chiếu ánh sáng, nhìn thấy như chấm sáng trên trời đêm.
Thân em bằng sắt đen sì
Gặp cơm sống trắng, em thì hóa thơm
Bếp quê đỏ lửa rơm rơm
Nắp vung hé mở, khói ôm mái nhà. Là gì?
Đáp án: Nồi cơm/niêu cơm. Giải thích: Nồi/niêu đặt trên bếp để nấu gạo thành cơm, gắn với bếp quê.
Không phải sông mà có dòng
Không phải mưa mà ướt lòng áo khăn
Lau đi rồi lại có lần
Lúc buồn, lúc bụi, mắt cần đến em. Là gì?
Đáp án: Nước mắt. Giải thích: Nước mắt chảy thành dòng từ mắt khi buồn hoặc bị bụi, không phải sông/mưa.
Mình dài, ruột rỗng, nhiều đốt
Gặp tay người thổi thành nốt ngân nga
Bên trâu, bên cỏ, bên hoa
Chiều quê một khúc bay xa cánh đồng. Là gì?
Đáp án: Ống sáo. Giải thích: Sáo thường làm từ trúc/nứa, rỗng ruột, có lỗ để thổi thành nhạc.
Thân leo trên giàn, quả dài bụng phình, nấu canh quê mát lòng ngày nắng. Là quả gì?
Đáp án: Quả bầu. Giải thích: Bầu là cây leo, quả dài hoặc phình, thường được nấu canh trong bữa cơm quê.
Họ hàng với bầu, nằm dài ngoài giàn, vỏ xanh ruột trắng, nấu canh tôm rất ngọt. Là quả gì?
Đáp án: Quả bí. Giải thích: Bí là cây leo, quả dài hoặc tròn, ruột trắng, thường dùng nấu canh.
Mình tròn như mặt trăng rằm
Lăn trên sân đất, trẻ nằm cũng vui
Đá qua đá lại tới lui
Không chân mà chạy nhờ người đuổi theo. Là gì?
Đáp án: Quả bóng. Giải thích: Bóng tròn, lăn và bay khi bị đá hoặc ném, không tự chạy được.
Mình tròn áo vỏ sần sùi
Trong lòng từng múi chua vui ngọt lành
Bóc ra thơm cả bàn xanh
Tết về mâm quả thường dành chỗ cao. Là quả gì?
Đáp án: Quả bưởi. Giải thích: Bưởi có vỏ dày, sần, bên trong chia múi, thường dùng trong mâm quả ngày Tết.
Vỏ dày, múi thơm, Tết đến hay đặt lên mâm ngũ quả để cầu tròn đầy. Là quả gì?
Đáp án: Quả bưởi. Giải thích: Bưởi tròn, vỏ dày, có múi; thường xuất hiện trong mâm ngũ quả ngày Tết.
Đầu đội chiếc nón màu xanh
Bụng vàng ruột đỏ, mọc quanh vườn nhà
Chín rồi mẹ hái làm quà
Nấu canh chua ngọt, cả nhà xuýt xoa. Là quả gì?
Đáp án: Quả cà chua. Giải thích: Cà chua khi chín đỏ, thường dùng nấu canh chua và nhiều món ăn.
Quả tròn áo vàng hoặc xanh, múi xếp đều như đàn con trong nhà. Là quả gì?
Đáp án: Quả cam. Giải thích: Cam có nhiều múi xếp quanh tâm quả, vỏ có thể xanh hoặc vàng tùy giống.
Tròn tròn áo đỏ áo xanh
Treo trên cành lá, chín thành ngọt thơm
Bổ ra từng múi vàng ươm
Tết về đặt đĩa, khách thường bóc ăn. Là quả gì?
Đáp án: Quả cam/quýt. Giải thích: Cam, quýt có vỏ xanh hoặc vàng/đỏ tùy giống, bên trong chia múi và hay dùng trong mâm trái cây.
Không là cá vẫn có vây
Không là chim vẫn có ngày bay cao
Nằm im giữa hội sân ao
Chạm chân một cái, lao vào khoảng không. Là gì?
Đáp án: Quả cầu trong trò đá cầu. Giải thích: Quả cầu có lông/vây, không phải chim cá nhưng được đá bay lên trong trò chơi dân gian.
Mình cong như mảnh trăng non
Treo trên buồng bếp vẫn còn thơm hương
Chín vàng ai bóc nhẹ thường
Một tay cầm được, trẻ con mê liền. Là quả gì?
Đáp án: Quả chuối. Giải thích: Chuối chín có màu vàng, dáng cong như trăng non, bóc vỏ ăn ngay.
Mình cong như lưỡi liềm vàng
Sinh trên buồng lớn, xếp hàng cạnh nhau
Chín rồi thơm ngọt làm sao
Bóc vỏ một cái, trẻ nào cũng mê. Là quả gì?
Đáp án: Quả chuối. Giải thích: Chuối cong, mọc thành buồng, chín vàng thơm ngọt.
Da xanh mà ruột đỏ au
Hạt đen nằm giữa, ai nào chẳng quen
Mùa hè cắt miếng ngọt mềm
Ăn vào mát ruột, trẻ em thích cười. Là quả gì?
Đáp án: Quả dưa hấu. Giải thích: Dưa hấu có vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen và thường ăn giải nhiệt mùa hè.
Ngoài xanh trong đỏ, hạt đen chen giữa, mùa hè bổ ra mát cả mâm cơm. Là quả gì?
Đáp án: Quả dưa hấu. Giải thích: Dưa hấu vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen và thường ăn giải khát mùa hè.
Thân tròn nhiều mắt quanh mình
Mặc áo gai cứng mà tình rất thơm
Chín vàng cắt miếng ăn cơm
Mâm cỗ có nó, trẻ con reo liền. Là quả gì?
Đáp án: Quả dứa. Giải thích: Dứa có nhiều mắt, vỏ gai, ruột vàng thơm.
Áo nâu đội mũ xanh xanh
Ruột trắng, nước ngọt, quê mình rất quen
Đi xa nghe tiếng chợ phiên
Nhắc miền sông nước là liền nhớ ta. Là quả gì?
Đáp án: Quả dừa. Giải thích: Dừa có vỏ nâu/xanh, cơm trắng, nước ngọt, gắn với vùng quê và miền sông nước.
Vỏ ngoài nhiều mắt, đầu đội chùm gai, bên trong vàng thơm, ăn vào ngọt lịm. Là quả gì?
Đáp án: Quả dứa. Giải thích: Dứa có vỏ nhiều mắt, lá trên đầu như chùm gai, ruột vàng và thơm.
Áo xanh, mũ nhọn trên đầu
Ruột vàng thơm phức, ai sầu cũng vui
Chẻ ra từng mắt gai cười
Chợ quê bày bán, mùi bay cả đường. Là quả gì?
Đáp án: Quả dứa/thơm. Giải thích: Dứa có vỏ xanh, mắt gai, ruột vàng, mùi thơm đặc trưng.
Năm múi rõ ràng, trong chuyện cổ từng giúp người em thật thà đổi đời. Là quả gì?
Đáp án: Quả khế. Giải thích: Quả khế thường có năm múi; hình ảnh quả khế gắn với truyện cổ tích cây khế.
Mình tròn, đầu đội cuống xanh
Bổ ra đầy hạt đỏ lành bên trong
Ngày rằm bày trước bàn ông
Nhắc nhiều may mắn, sắc hồng vui tươi. Là quả gì?
Đáp án: Quả lựu. Giải thích: Lựu có nhiều hạt đỏ bên trong, thường gắn với hình ảnh sum vầy, may mắn.
Áo gai không phải người thô
Bên trong múi ngọt, thơm lô xô vàng
Bổ ra cả xóm biết ngang
Mùi bay một ngõ, ai càng cũng quen. Là quả gì?
Đáp án: Quả mít. Giải thích: Mít có vỏ gai, bên trong nhiều múi vàng thơm, mùi rất đặc trưng.
Da sần gai góc, múi vàng thơm nức, người quê bổ ra cả nhà cùng ăn. Là quả gì?
Đáp án: Quả mít. Giải thích: Mít có vỏ gai, múi vàng thơm, thường được bổ thành nhiều múi.
Mình nhỏ, áo đỏ, ruột cay
Bếp quê thiếu nó, món này bớt thơm
Phơi khô treo ở mái rơm
Chạm môi một chút, mắt thường cay cay. Là quả gì?
Đáp án: Quả ớt. Giải thích: Ớt thường màu đỏ khi chín, vị cay, dùng nêm món ăn và có thể phơi khô.
Không phải đèn lồng mà treo đỏ trên cành, tai xanh xòe quanh cuống, trong ruột lấm tấm hạt đen. Là quả gì?
Đáp án: Quả thanh long. Giải thích: Thanh long có vỏ đỏ, tai xanh và ruột có nhiều hạt đen nhỏ.
Cái gì càng phơi càng khô
Càng gặp nước lại càng lo mềm người
Mẹ đem ra giữa sân phơi
Gió qua thơm nắng, tối rồi cất vô?
Đáp án: Quần áo. Giải thích: Quần áo ướt đem phơi nắng gió sẽ khô; gặp nước thì mềm/ướt lại.
Mình gầy, đầu đỏ, bụng đen
Chạm vào que nhỏ bỗng lên lửa hồng
Sinh ra chỉ cháy một lần
Xong rồi nằm lại thành than lạnh lùng. Là gì?
Đáp án: Que diêm. Giải thích: Que diêm có đầu thuốc dễ bắt lửa, chỉ dùng một lần rồi cháy hết. Câu đố đánh lừa bằng hình ảnh 'đầu đỏ, bụng đen' như một con vật nhỏ.
Bụng chứa toàn chữ với lời
Mở ra người đọc, gấp rồi nằm im
Không miệng mà kể chuyện tìm
Từ xưa đến mới, ai nhìn cũng hay. Là gì?
Đáp án: Quyển sách. Giải thích: Sách chứa chữ và câu chuyện; khi mở ra người đọc mới tiếp nhận nội dung.
Mở ra thì đầy chữ, đóng lại nằm im, người chăm đọc sẽ biết thêm điều mới. Là vật gì?
Đáp án: Quyển sách. Giải thích: Sách chứa chữ và tri thức; khi mở ra mới đọc được nội dung.
Hai hàng cau trắng trong miệng, chẳng ăn trầu mà nhai cơm mỗi bữa. Là gì?
Đáp án: Răng. Giải thích: Răng trắng xếp thành hàng, dùng để nhai thức ăn.
Sáng sớm đậu trên lá cỏ, long lanh như hạt ngọc, nắng lên thì biến mất. Là gì?
Đáp án: Sương. Giải thích: Sương là những giọt nước nhỏ ngưng tụ vào sáng sớm, gặp nắng sẽ tan.
Sáng ra mặc áo sương mờ
Trưa về cởi hết, nằm chờ nắng hong
Không chân vẫn đến ruộng đồng
Đêm về lại phủ trắng trong lối làng. Là gì?
Đáp án: Sương. Giải thích: Sương xuất hiện vào sáng sớm/đêm, tan khi nắng lên, phủ trắng nhẹ trên đồng làng.
Mình dài áo trắng bên sông
Ngày ngày nhả khói, qua đồng rất nhanh
Ăn than, uống nước một mình
Chở người qua mấy tỉnh thành xa xôi. Là gì?
Đáp án: Tàu hỏa. Giải thích: Tàu hỏa chạy trên đường ray, ngày xưa dùng than và nước tạo hơi, chở người đi xa.
Bụng tròn mà miệng rất to
Ăn toàn rác rưởi, chẳng lo béo gầy
Đứng im ở góc mỗi ngày
Nhà sạch nhờ nó, ai hay nhớ dùng. Là gì?
Đáp án: Thùng rác. Giải thích: Thùng rác chứa rác, giúp giữ nhà sạch. Câu đố dùng từ 'ăn' để nhân hóa.
Vừa lóe lên đã mất, rạch ngang trời tối trước khi tiếng ầm ầm kéo tới. Là gì?
Đáp án: Tia chớp. Giải thích: Chớp là ánh sáng lóe lên khi có dông, thường đi trước tiếng sấm.
Không nhìn thấy mặt mà nghe ầm trên trời, thường đi cùng chớp và mưa dông. Là gì?
Đáp án: Tiếng sấm. Giải thích: Sấm là âm thanh do hiện tượng phóng điện trong mây gây ra.
Gọi một tiếng nơi vách núi, lát sau nghe tiếng mình quay lại. Là gì?
Đáp án: Tiếng vang. Giải thích: Tiếng vang là âm thanh phản xạ lại từ vật cản như núi, vách đá.
Mọc trên đầu như cỏ, cắt đi rồi lại mọc, bạc dần theo tuổi người. Là gì?
Đáp án: Tóc. Giải thích: Tóc mọc trên đầu, có thể cắt và mọc lại; về già thường bạc.
Thân em mỏng mảnh trắng ngần
Chữ đen ai viết, em gần tri thức
Bị gấp vẫn chẳng kêu tức
Mở ra là chuyện, là mực, là lời. Là gì?
Đáp án: Tờ giấy. Giải thích: Giấy mỏng, trắng, dùng để viết chữ. Bẫy nằm ở cách nhân hóa như 'em' biết chịu gấp nhưng không phải người.
Xem xong đáp án rồi, chơi tiếp nhé?
Chuyển sang một câu đố khác để giữ mạch chơi, hoặc xem thêm các bài cùng thể loại.
